Evasif 30v – Thuốc điều trị viêm gan B

Evasif 30v – Thuốc điều trị viêm gan B

1,450,000

Evasif được chỉ định để điều trị viêm gan B mãn tính và phối hợp với các thuốc kháng retrovirus để phòng và điều trị nhiễm HIV-1. Mua thuốc CHÍNH HÃNG tại nhà thuốc PharmaTech.

evasif

1,450,000

Thêm vào giỏ hàng
Mô tả

Chi tiết sản phẩm

Xin chào, có phải bạn đang tìm hiểu về thuốc điều trị viêm gan B Evasif: Đây là thuốc gì? Tác dụng như thế nào? Mua ở đâu và giá bao nhiêu? Hãy cùng dược sĩ PharmaTech giải đáp các câu hỏi trên.

Thuốc điều trị viêm gan B Evasif được sản xuất bởi Santa Pharma – THỔ NHĨ KÌ, lưu hành với số đăng ký VN3-140-19, được bào chế và đóng gói theo quy cách hộp 1 chai 30 viên nang cứng.

Thuốc điều trị viêm gan B Evasif là thuốc gì?

Với thành phần chính là Tenofovir disoproxil fumarat, thuốc điều trị viêm gan B Evasif được chỉ định để điều trị viêm gan B mãn tính và phối hợp với các thuốc kháng retrovirus để phòng và điều trị nhiễm HIV-1.evasif

Thành phần của thuốc điều trị viêm gan B Evasif

Thành phần hoạt chất trong mỗi viên uống:

Tenofovir disoproxil fumarat 300mg tương đương với tenofovir disoproxil 245mg

Tá dược tinh bột tiền gelatin hóa, natri croscarmellose, lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể (avicel PH 101), magnesi stearat, Opadry II Blue-31K205004 vừa đủ 1 viên.

Tác dụng của thuốc điều trị viêm gan B Evasif

Dược lực học:

Tenofovir disoproxil fumarat là dạng muối fumarat của tiền chất tenofovir disoproxil. Tenofovir disoproxil được hấp thu và chuyển thành hoạt chất tenofovir, là một chất đồng đẳng nucleosid monophosphat. Dưới xúc tác của các enzym trong tế bào qua 2 phản ứng phosphoryl hóa ở các tế bào lympho T không hoạt động và đã được hoạt hóa tenofovir chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính tenofovir diphosphat.

Tenofovir diphosphat có thời gian bán thải khoảng 10 giờ trong tế bào đã hoạt hóa và khoảng 50 giờ trong tế bào không hoạt hóa đối với các tế bào đơn nhân máu ngoại vi (PBMC).

Tenofovir diphosphat ức chế enzym polymerase của virus bằng cách cạnh tranh trực tiếp vào chất nền tự nhiên deoxyribonucleotid và kết thúc chuỗi ADN sau khi kết hợp vào ADN.

Trong các phép định lượng in vitro, ở các nồng độ cao tới 300 μmol/l, tenofovir không thể hiện tác dụng nào đến quá trình tổng hợp ADN của ty thể hoặc quá trình sản xuất acid lactic.

Dược động học:

– Hấp thu:

Sau khi cho bệnh nhân nhiễm HIV uống tenofovir disoproxil fumarat, tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu nhanh chóng và chuyển thành tenofovir.

Khi uống vào bữa ăn, các liều tenofovir disoproxil fumarat cho các giá trị trung bình nồng độ tenofovir (%CV) Cmax, AUC và Cmin tương ứng là 326 (36,6%) ng/ml, 3,324 (41,2%) ng.giờ/m và 64.4 (39,4%) ng/ml.

Các nồng độ tenofovir tối đa trong huyết thanh đạt được trong vòng 1 giờ sau khi uống lúc đói và 2 giờ sau khi uống kèm thức ăn.

Sinh khả dụng đường uống của tenofovir từ tenofovir disoproxil fumarat ở bệnh nhân uống lúc đói là khoảng 25%.

Việc uống tenofovir disoproxil fumarat với bữa ăn nhiều chất béo có ảnh hưởng tới sinh khả dụng đường uống của thuốc, trong đó AUC của Aerofovir tăng khoảng 40% và Cmax tăng khoảng 14%

Khi bệnh nhân được uống liều tenofovir disoproxil fumarat đầu tiên vào lúc đã ăn no, giá trị Cmax trong huyết thanh trung bình nằm trong khoảng từ 213 đến 375 ng/ml.

Tuy nhiên, uống tenofovir disoproxil fumarat cùng bữa ăn nhẹ không ảnh hưởng đáng kể tới được động học của tenofovir.

– Phân bố:

Sau khi truyền tĩnh mạch, thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của tenofovir được ước tính khoảng 800ml/kg.

Sau khi uống tenofovir disoproxil fumarat, tenofovir được phân bố chủ yếu ở các mô, với nồng độ cao nhất là ở thận, gan và đường ruột (theo các nghiên cứu tiền lâm sàng).

Trong ống nghiệm mức độ gắn kết với protein huyết tương hoặc huyết thanh tương ứng là dưới 0,7 và 7,2%, với nồng độ tenofovir nằm trong khoảng từ 0,01 đến 25 kg/ml.

– Thải trừ:

Tenofovir được thải trừ chủ yếu qua thận bằng cả con đường lọc thận và qua hệ thống vận chuyển chủ động ở ống thân với khoảng 70-80% liều truyền tĩnh mạch được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi. Độ thanh thải toàn bộ ước tính khoảng 230ml/giờ/kg (khoảng 300 ml/phút).

Độ thanh thải qua thận ước tính là khoảng 160ml/giờ/kg (khoảng 210 ml/phút), cao hơn nhiều so với tốc độ lọc ở cầu thận.

Điều này chỉ ra rằng bài tiết chủ động qua ống thận đóng vai trò quan trọng trong quá trình thải trừ tenofovir Thời gian bán thải của tenofovir sau khi uống là khoảng 12 – 18 giờ.

Công dụng hay chỉ định của thuốc điều trị viêm gan B Evasif

Evasif được chỉ định để điều trị bệnh viêm gan B mãn tính ở người lớn.
Evasif được chỉ định phối hợp với các thuốc kháng retrovirus trong điều trị nhiễm HIV-1 ở người trưởng thành trên 18 tuổi.
Evasif được chỉ định phối hợp với các thuốc kháng retrovirus khác trong phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở cá thể có nguy cơ lây nhiễm virus.evasif

Các trường hợp không dùng thuốc điều trị viêm gan B Evasif hay chống chỉ định của thuốc

Thuốc điều trị viêm gan B Evasif chống chỉ định với những người có mẫn cảm với thành phần Tenofovir hoặc những chất khác có trong thuốc để đảm bảo an toàn về sức khỏe.

Liều dùng và cách dùng của thuốc điều trị viêm gan B Evasif

Liều dùng

Người lớn: Liều khuyến cáo là 1 viên/lần/ngày

Trẻ em và vị thành niên: Không sử dụng cho đến khi có thêm dữ liệu khẳng định tín an toàn.

Người cao tuổi: Không có dữ liệu để đưa ra liều khuyến cáo đối với bệnh nhân trên 65 tuổi.

Cách dùng

Sử dụng trực tiếp qua đường uống, nuốt nguyên viên, uống với lượng nước vừa đủ.

Tác dụng không mong muốn có thể gặp khi dùng thuốc điều trị viêm gan B Evasif

Trong quá trình sử dụng thuốc điều trị viêm gan B Evasif có thể gặp phải những tác dụng phụ sau đây:

Đối với điều trị HIV – 1

Các rối loạn thần kinh: Rất hay gặp: Chóng mặt

Các rối loạn đường tiêu hóa:
Rất hay gặp: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Hay gặp: Đầy hơi.

Đối với điều trị virus viêm gan B

Các rối loạn đường tiêu hóa:
Thường gặp: buồn nôn.

Rối loạn hệ thống miễn dịch:
Rất hiếm gặp: phản ứng dị ứng.

Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Rất hay gặp: giảm phosphat máu.
Hiếm: nhiễm acid lactic.

Các rối loạn hô hấp, ngực và trung thất:
Rất hiếm: khó thở.

Bệnh đường tiêu hóa:
Thường gặp: tăng nồng độ amylase
Hiếm: viêm tụy
Rất hiếm gặp: đau dạ dày.

Các rối loạn gan mật:
Hiếm: tăng enzym gan (AST, ALT, GGT)
Rất hiếm: viêm gan.

Các rối loạn ở da và dưới da:
Hiếm gặp: phát ban.

Các rối loạn cơ xương và mô liên kết:
Không rõ: bệnh lý cơ, nhuyễn xương (cả 2 đều liên quan tới bệnh lý ống lượn gần).

Các rối loạn thận – tiết niệu:
Hiếm: suy thận, suy thận cấp, bệnh thận ở ống lượn gần (bao gồm hội chứng Fanconi), tăng creatinin.
Rất hiếm: Hoại tử ống thận cấp.

Những rối loạn chung và tình trạng tại nơi dùng thuốc:
Rất hiếm: suy nhược.

Nếu có bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, hãy dừng thuốc và liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn kịp thời.evasif

Tương tác thuốc

Các thuốc chuyển hóa men gan: Khả năng chuyển hóa thấp.

Các thuốc thải trừ qua thận: Khi dùng đồng thời với các sản phẩm khác cạnh tranh đào thải qua đống thận (ví dụ:

Dùng Cidofoovir và Tenofovir disoproxil fumarat), có thể làm tăng nồng độ của tenofovir hoặc thuốc dùng đồng thời với nó.

Các thuốc chống virus:

  • Khi kết hợp Tenofovir disoproxil fumarat với emtricitabin, lamivudin, entecavir, indinavir và efavirenz không gây ra tương tác.
  • Khi kết hợp Tenofovir disoproxil fumarat với lopinavir, ritonavir có thể làm tăng nồng độ Tenofovir có trong máu sẽ làm tăng tác dụng phụ trong đó có bệnh thận.
  • Khi kết hợp Tenofovir disoproxil fumarat và didanosin sẽ làm tăng nguy cơ gặp phải tác dụng phụ liên quan tới didanosin.
  • Khi kết hợp Tenofovir disoproxil fumarat với atazanabir/ritonavir làm tăng nồng độ atazanabir/ritonavir, tăng nồng độ Tenofovir, có thể làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ của Tenofovir trong đó có bệnh thận.

Các tương tác khác: Điều trị kết hợp Tenofovir disoproxil fumarat với methadon, ribavirin, rifampicn hoặc với các thuốc tránh thai (norgestimat, ethinyl estradiol) không gây ra tương tác dược động dọc nào.

Nếu có thắc mắc về những loại thuốc có thể tương tác, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ.evasif

Lưu ý khi sử dụng

Bảo quản thuốc nơi khô ráo, thoáng mát.

Để xa tầm tay trẻ em.

Không sử dụng sản phẩm khi nhận thấy có dấu hiệu hư hỏng hoặc tem niêm phong không còn nguyên vẹn.

Không sử dụng sản phẩm cho phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.

Thuốc điều trị viêm gan B Evasif có giá bao nhiêu?

Giá thuốc điều trị viêm gan B Evasif có thể thay đổi tuỳ thời điểm, vui lòng ghé trực tiếp Nhà thuốc hoặc liên hệ dược sỹ để biết giá chính xác nhất.

Mua thuốc điều trị viêm gan B Evasif chính hãng ở đâu?

Để tránh mua phải hàng không đảm bảo chất lượng, quý khách hàng nên chọn những điểm bán uy tín. NHÀ THUỐC VÌ SỨC KHỎE là hệ thống nhà thuốc đạt chuẩn GPP – Thực hành tốt nhà thuốc được sở y tế Hà Nội cấp chứng nhận.

Các mặt hàng tại Nhà thuốc Vì Sức Khỏe luôn đảm bảo:

  • 100% chính hãng: Đảm bảo về hạn sử dụng và chất lượng
  • Giá cả hợp lý nhất thị trường
  • dược sỹ đại học hỗ trợ tư vấn sử dụng 24/7
  • Giao hàng toàn quốc và chỉ thu tiền sau khi quý khách kiểm tra hàng

Bạn có thể mua thuốc điều trị viêm gan B Evasif tại hệ thống nhà thuốc Vì Sức Khỏe theo một trong ba hình thức:

  • Mua trực tuyến tại website: http://nhathuocvisuckhoe.com
  • Gọi tới tổng đài: 0982 659 190/ 0389 804 333  (Dược sĩ đại học tư vấn)
  • Tới trực tiếp Nhà thuốc đạt chuẩn GPP. Địa chỉ: 141 Nam Dư, Lĩnh Nam, Hoàng Mai, Hà Nội

Các thuốc tương tự

Mezondin 80mg – Tăng cường miễn dịch

Hepbest (Tenofovir) 25mg – Thuốc điều trị viêm gan B

Tác giả

Đánh giá (0)

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Chỉ những khách hàng đã đăng nhập và mua sản phẩm này mới có thể đưa ra đánh giá.

0982.659.190